- Industry: Library & information science
- Number of terms: 152252
- Number of blossaries: 0
- Company Profile:
The National Library of Medicine (NLM), on the campus of the National Institutes of Health in Bethesda, Maryland, is the world's largest medical library. The Library collects materials and provides information and research services in all areas of biomedicine and health care.
Mở rộng hạch (hạch) ở ít nhất hai khu vực của cơ thể cho ít nhất là 3 tháng. Ở những người bị nhiễm HIV, Dai dẳng hạch tổng quát (PGL) là liên kết với các giai đoạn đầu của nhiễm HIV và với một số bệnh nhiễm trùng cơ hội.
Industry:Health care
Dư thừa chất béo (cholesterol, chất béo trung tính, hoặc cả hai) trong máu. Máu tăng nguy cơ huyết áp cao, bệnh tim và đột quỵ. Máu có thể được gây ra bởi nhiễm HIV hoặc sử dụng một số loại thuốc kháng vi rút (ARV).
Industry:Health care
Dư thừa protein trong nước tiểu. Proteinuria là một dấu hiệu của bệnh thận mãn tính, mà có thể dẫn đến bệnh tiểu đường, cao huyết áp và bệnh gây viêm thận. Proteinuria cũng có thể xảy ra nếu các loại thuốc kháng vi rút (ARV) thiệt hại thận.
Industry:Health care
Количество воздуха или тест газ, который вдохнула и выдохнул в течение одного цикла дыхания.
Industry:Biology; Chemistry
Ismételt felett egy rövid időszak, általában mintegy 10 %-a élet-átível; egy pontatlan kifejezés, leírására kitettségek köztes időtartama.
Industry:Biology; Chemistry
Quá nhiều tích lũy chất béo trung tính (một loại chất béo) trong máu. Tăng Triglyceride máu tăng nguy cơ huyết áp cao, bệnh tim và đột quỵ. Sử dụng một số kháng vi rút (ARV) thuốc có thể gây ra tăng Triglyceride máu.
Industry:Health care
Quá nhiều tích lũy chất béo trung tính và khác chất béo trong tế bào gan. Sử dụng một số kháng vi rút (ARV) thuốc có thể gây ra steatosis gan.
Industry:Health care
Quá nhiều tích lũy chất béo trung tính và khác chất béo trong tế bào gan. Sử dụng một số kháng vi rút (ARV) thuốc có thể gây ra steatosis gan.
Industry:Health care
Kutatási design használt hipotézisek etológiai követelménynek, amely a feltételezett ok-okozati tényező ke t expozíció vizsgálatából származó vonatkozó adatok jellemzői a személyek vagy szervezetek vizsgálat tárgyát, vagy események vagy a múltbeli tapasztalatokból.
Megjegyzés: az alapvető jellemzője, hogy egyes vizsgált személyek a betegség vagy más eredmény állapot, érdeklődés, és azok jellemzői és a múltbeli tapasztalatok összehasonlítva az egyéb, nem érintett személyek. Személyek, akik különböznek a betegség súlyosságát is össze lehet hasonlítani.
Industry:Biology; Chemistry